|
Giá bản quyền DirectAdmin
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG CPANEL-DirectAdmin
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin
MỤC LỤC
I. Khởi đầu.................................................................................................................. 2
II. Upload Website lên server ....................................................................................... 4
III. FTP Account ....................................................................................................... 5
IV. Email ................................................................................................................... 7
V. MySQL Database.................................................................................................. 11
VI. Quản lý File trên host ........................................................................................ 13
VII. Site Backup ....................................................................................................... 14
VIII. Các số liệuthống kê Site.................................................................................... 17
Chú ý
: các khái niệm trong tài liệu
sử dụng @yourdomain.com được hiểu là domain của bạn.
VD domain của
bạn là hscvietnam.com thì
yourdomain.com
tương đương với hscvietnam.com
I. Khởi đầu
Truy cập
vào Control Panel
Có thể truy cập cpanel theo 2 cách sau http://www.yourdomain.com/config
http://www.yourdomain.com:2222

Một cửa sổ nhỏ sẽ xuất hiện. Nhập user name và password. Một khi đã
truy cập được vào
Cpanel bạn nên làm 2 việc sau:
Đầu tiên là click vào link "Message System"
trên góc trên bên phải
màn hình. Những thông báo quan trọng cho account của bạn sẽ
hiện ra, chúng tôi khuyến
nghị bạn nên nhập địa chỉ
email của
bạn vào phía dưới màn hình, khi đó cpanel sẽ email cho bạn
những thông báo quan trọng này

Thứ 2, trở lại
với menu chính và click vào biểu tượng
"Statistics / Logs".
Ở giữa màn hình nhập email của bạn vào, khi đó cpanel sẽ
email cho bạn khi nào account của
bạn vượt quá giới hạn băng thông

Hệ thống hỗ trợ bằng Ticket
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 2/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin

Hệ thống cpanel cung cấp
1 hệ thống thông báo tích hợp sẵn. Click vào link "Message System" ở trên đầu
màn hình sẽ đưa bạn tới
menu thông báo"N messages waiting".
Các thông báo này có
thể có những thông tin quan trọng, vì
vậy nên đọc
chúng trước tiên
Hệ thống thông báo gồm
2 thành phần: hệ
thống hỗ trợ bằng ticket và hệ thống private message.
Nếu bạn cần hỗ trợ, có thể click vào link "Create a Ticket" link.
Đội
ngũ kỹ thuật
sẽ trả lời ticket này và bạn có thể click vào tên ticket để đọc
trả lời. Privare message có chức năng khác bao gồm
cảnh báo downtime, các thông báo toàn hệ thống, và cảnh báo account của bạn gần đạt tới
ngưỡng giới
hạn. Để đọc
private message, click vào tiêu đề
Tạo 1 Ticket
1. Click vào link "Create a Ticket"
2. Chọn độ ưu tiên của message:
Low: Problem is
not causing immediate difficulty. Medium:
Problem is
causing immediate difficulty. High:
Problem needs to be addressed right away.
3. Nhập
tiêu đề mô tả vấn
đề trong vài từ
4. Mô tả vấn đề 1 cách chi tiết.
5. Click "Save."
Thay đổi
password
Để thay đổi
password, click vào nút 
Lưu ý: chức năng này chỉ thay đổi password cho username đăng nhập
Cpanel của bạn.
Các thông tin khác như e-mail accounts, databases, FTP accounts, sẽ không bị ảnh hưởng
Thoát khỏi phiên làm việc
Để thoát khỏi
Cpanel, click vào nút .
Phòng kỹ
thuật công ty Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 3/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin
II. Upload Website lên server
1. Cấu
trúc thư mục
Các thư mục trên host bao gồm:
/backups
/domains
/mail
/public_html
/backups
Thư mục /backups chứa tất
cả các file backups được tạo
ra thông qua control panel. Thư mục này sẽ tự động tạo
ra khi bạn thiết lập
các backup files trong control panel.
/domains
Thư mục /domains chứa
các files gắn với account hosting của bạn. Mỗi domain host trên account của
bạn sẽ
có một thư mục
riêng (/domains/yourdomain.com). Trong thư mục này bao gồm :
/logs :
logs file hàng tháng được lưu tại
đây – thư mục này tự động được tạo
ra sau 1 tháng hosting của bạn được khởi tạo
/private_html :
tất cả các file được tạo
thông qua phương thức SSL -- https://
/public_html : thư mục chính cho website của bạn
/public_ftp : các file dành cho account FTP
/stats : thư mục
được tạo bởi
Webalizer để theo dõi
tình trạng
website – bạn không
được xóa hay sửa
thư mục này
/mail
Thư mục mail chứa các file được tạo ra bởi
hệ thống server mail. Bạn không được chỉnh sửa, xóa hay thêm dữ liệu gì trên thư mục này bởi điều đó có thể dẫn
đến hệ thống email của bạn không hoạt động được.
/public_html
Thư mục
/public_html tại thư mục gốc
link trực tiếp đến thư mục
/domains/yourdomain.com/public_html. Nếu
bạn có nhiều
hơn 1 domain host trên account, thư mục
này sẽ tham chiếu đến thư mục
public_html của domain cuối cùng được tạo ra bởi account
của bạn.
2.Trang mặc
định (index.html/index.php)
File mặc
định được chạy cho thư mục
web là file index.html. Nghĩa là khi website được
truy cập
bởi tên miền http://www.yourdomain.com,
server sẽ trả
về trang
http://www.yourdomain.com/index.html. Điều
này được áp dụng cho tất
cả các thư mục có thể truy nhập được
thông qua domain của bạn bao gồm
cả subdomain.
Khi upload website nếu không sử dụng trang defaul là index.html thì thứ tự
file tiếp theo sẽ chạy
mặc định là index.php- default.php
2.Sử dụng FTP để Upload files.
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 4/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin
Bước 1: Cài đặt phần
mềm FTP client.
Để Upload file
lên server yêu cầu bạn phải sử dụng một
phần mềm FTP client riệng biệt. Các
phần mềm này không có sẵn
trong hầu
hết các hệ điều hành. Bạn
có thể download 1
số phần mềm sau:
IBM/Windows: CuteFTP (free trial), WS_FTP LE (free), FTP Explorer (free), LeechFTP (free). Macintosh: Fetch (free), Transmit (free trial).
Bước 2: Kết nối đến server.
FTP clients cần
sử dụng các thông tin sau:
Username – Đây là username control panel của
bạn. Password
– Đây là password control panel của bạn.
Address – Đây là địa chỉ
của server.
Bạn gõ ftp.yourdomain.com hoặc 210.245.86.27
Port – Sử dụng port mặc định (21).
Bước 3: Mở thư mục public_html và upload các file và thư mục website của
bạn.
Nếu bạn có nhiều
hơn một domain host trên account của bạn, bạn nên truy cập vào thư mục
/domains/public_html của
từng domain để upload file và thư mục của domain đó, tránh nhầm lẫn do thư mục /public_html nhìn
từ thư mục gốc
tham chiếu đến thư mục
/domains/public_html
được tạo
sau cùng.
Để upload các file/thư mục
trên máy của bạn, trước hết
bạn bôi đen các file đó, lựa
chọn thư mục thích hợp trên server sau đó kéo thả
(hoặc click phải chuột
chọn upload) lên thư mục trên server.
Mỗi chương trình FTP clients đểu
có help file. Bạn
có thể
tham khảo thêm các file này
III.
FTP Account
Phần này hướng
dẫn bạn cách tạo mới, sửa
xóa FTP Account
1.Tạo
FTP Accounts

Để tạo
mới FTP Account, bạn
click “FTP Menu” từ
trang chính control panel.

FTP Account mặc định
Account đăng nhập control panel chính là account FTP mặc định. Bạn không thể xóa Account
này nhưng bạn có thể đặt
password FTP khác với password Control Panel.
Chú ý:
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 5/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin
Nếu bạn thay đổi
password control panel, thì
password FTP vẫn là password ban đầu mà chúng tôi cung cấp cho bạn. Bạn phải
thay đổi password FTP giống với password Control panel đã
thay đổi để sử dụng chung một password.
Tạo mới
Account
Click vào link "Create FTP account". Bạn
sẽ nhìn thấy màn hình như sau:

Đầu tiên bạn
nhập Username, Password và lựa chọn thư mục cho phép FTP Account mới được
truy nhập.
Domain: User FTP được phép truy nhập
các thư mục public_html, private_html, mail, domains,
and backup.
FTP: User FTP chỉ được phép truy nhập thư mục public_ftp directory.
User: User FTP chỉ được truy nhập
thư mục public_html/username/ only. Sau cùng bạn click nút "Create".
Sau khi khởi tạo
Sau khi bạn click "Create,"
control panel sẽ cho bạn thấy thông tin về FTP account mới khởi tạo. Bạn
nên chú ý
rằng FTP username có thêm đuôi @yourdomain.com phía sau.
Login vào FTP Account (tương tự
phần “sử dụng FTP để Upload files”)
2.Sửa / Xóa FTP Accounts
Bạn có thể
thay đổi
password, access lever của FTP account bằng cách click chọn link “change”. Bạn lựa chọn ô select và click nút “Delete Selected” nếu muốn xóa một hoặc nhiều account.
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 6/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin

Note: The FTP directory itself will not be deleted unless it is empty.
3.Truy nhập không định danh
(Enabling Anonymous Access)
Để bật
chức nặng cho phép truy nhập không định danh bạn click "Anonymous FTP settings" link.
Bạn sẽ nhìn thấy cửa sổ
như sau:

Chú ý:
cho phép anonymous uploads rất nguy hiểm, nên disable chức
năng này
IV. Email
Phần này hướng
dẫn bạn cách khởi tạo
e-mail accounts, thiết
lập catch-all address, mail
forwarding, tự động trả lời, vacation messages và bộ lọc.
1.Tạo
các E-Mail Account 
Để tạo e-mail account, bạn truy nhập vào control panel và click vào mục “E-mail Accounts”. Bạn sẽ thấy một e-mail account đã
tồn tại là: username@yourdomain.com (username là user truy
nhập
vào control panel). Account này tồn
tại cùng account của bạn và không thể xóa được.
Để tạo POP3 mail account, click vào mục "Create Mail Account."
Bạn sẽ nhìn thấy hộp thoại sau:
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 7/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin

Nhập username và password. Password cần có ít nhất 4 ký
tự.
Email Quota(Meg) tính theo dung lượng MB là dung lượng
tối đa của Mail box này trên host của
bạn.
Sau đó click "Create."
Control panel sẽ chuyển
tới trang thông tin về account mới khởi tạo:

Chú ý: Bạn không thể
khởi tạo
mail account nếu username của account đó được
sử dụng cho mục
đích tự động trả lời, forwader hay mailing list.
2.Thay đổi mật
khẩu E-Mail Account
Để thay đổi mật
khẩu cho e-mail account, đầu tiên bạn cần
truy nhập
mục “Email Account”. Tiếp
theo, click vào link "change" bên cạnh địa chỉ e-mail).

Khi hộp thoại
"Modify POP3 Mail Account"
xuất hiện, nhập
password mới
và click "Update."
Xóa E-Mail Accounts

Để xóa một e-mail account đầu tiên bạn
truy nhập
mục "E-Mail Accounts". Tiếp theo, click chọn
ô check box bên cạnh account mà bạn muốn xóa sau đó click “Delete Selected”.
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 8/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin
Cài đặt Outlook - SMTP Authentication
Bạn
cài đặt Outlook sử
dụng phương thức
POP3 với các thông số như trong bảng thông tin về
account:

Để cài đặt
được account POP3 trên máy client của bạn
thông qua các chương trình như MS
Outlook hay Outlook Express,…vv.
Bạn
cần bật chức năng cho phép xác thực SMTP trên các
chương trình này.
Trong Outlook bạn thực hiện bằng cách: Chọn Tools, Accounts, chọn account and click
Properties. Sau đó, dưới tab Servers , check vào mục "My server requires authentication."
Forwarders 
Forwarders cho phép bạn cc email gửi
tới sang một địa chỉ
e-mail khác.Ví dụ, bạn muốn
tất cả e- mail được gửi tới support@yourdomain.com và sales@yourdomain.com cc tới account customerservice@yourdomain.com.
Bạn có thểtạo hai forwarders cho phép bạn thựchiện việc này. Một forwarder từ
support@yourdomain.com tới customerservice@yourdomain.com và một từ
sales@yourdomain.com tới customerservice@yourdomain.com.
Để thiết
lập forwarder, bạn truy nhập
"E-Mail Management" từ
control panel. Tiếp thep, click chọn
"Forwarders"
và click "Create New Forwarder"
link ở phía trên của
trang hiển
thị. Bạn
sẽ nhìn
thấy
một hộp thoại
như sau:

Nhập account của email forwarder, email bạn muốn fordward đến, sau đó click nút "Create".
Chú ý: Bạn có thể
forward đến
nhiều
địa chỉ email cách nhau bởi
dẩu “,” (dấu phẩy không có dấu cách) VD: email@domain1.com,email@domain2.com,email@domain3.com
Ngoài ra forwader còn có thêm chức
năng
Destination Email : fail@yourdomain.com sẽ trả về thông báo lỗi không gửi được tới người gửi
nhưng người nhận vẫn nhận được mail.
Destination Email : blackhole@yourdomain.com sẽ nhận email và bỏ qua nó.
Chỉnh sửa
/ Xóa Forwarders
Phòng kỹ thuật công ty
Cổ phần Phần mềm và Truyền thông HANEL 9/20
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Cpanel - DirectAdmin
Tất cả forwarders được hiển thị dưới forwarders menu. Để xóa forwarder, check hộp thoại bên cạnh
forwarder và click nút "Delete Selected".

Forwarder có thể được chỉnh sửa
bằng cách click "modify" bên cạnh địa chỉ forwarder. Việc chỉnh
sửa cho phép bạn
thay đổi
địa chỉ forward đến nhưng không thay đổi
được tên forwarder.
Filters (bộ
lọc) 
Filters cho phép bạn chặn email có nội
dung nào đó gửi
tới. Filters được áp dụng cho tất
cả các
account email trong danh sách của bạn, bạn không thể thiết lập
filter cho một
account xác định.
Để tạo filters, bạn truy cập
“E-mail Management” và chọn
mục “Filters”.

Lựa chọn
đầu tiên cho phép bạn chặn tất
cả các e-mail từ một địa chỉ
xác định
gửi tới. Bạn
gõ địa
chỉ e-mail muốn chặn
và click “Block”.
Lựa chọn thứ hai cho phép bạn chặn
tất cả -mail từ một domain nào đó gửi
tới. Bạn
nhập domain
(không có “www”) và click “Block”.
Bạn có thể
chặn tất cả e- |